Sử dụng phần mềm quản lý BMO-NPD
2-Lập danh mục công việc

Lap-danh-muc-cong-viec

NHẬP DỮ LIỆU:

1- Xây dựng cây thư mục:

Cây thư mục được xây dựng theo 5 cấp cố định. Vì thế cần phải tuân thủ qui ước này để phần mềm phân tích dữ liệu chính xác.

  1. Tên công trình.
  2. Hạng mục.Ví dụ: khối chính, khối phụ, nhà bảo vệ hay khối chính chi tiết (là phần công việc không nằm trong danh mục hồ sơ), ...
  3. Bộ môn. Ví dụ: Bộ môn kiến trúc, kết cấu, D(iện, nước, HVAC,...
  4. Loại hồ sơ. Ví dụ: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thậut thi công,.. để giao hàng cho đối tác.
  5. Đợt kiểm hồ sơ: Ví dụ: Đợt 1, đợt 2,..để quản lý kỹ thuật kiểm tra hồ sơ nội bộ.

Các tác vụ trên cây thư mục:

  1. Chỉnh sửa
  2. Thêm mục
  3. Xóa mục

Tác vụ thư mục cấp 2 và 3:

  1. Số thứ tự
  2. Tên mục. Tùy theo cấp thư mục từ cấp 2 đến cấp 3.
  3. Kích hoạt.

Tác vụ thư mục cấp 4 và 5:

  1. Tên mục. Tùy theo cấp thư mục từ cấp 4 đến cấp 5.
  2. Thời điểm giao hàng hay nộp bài.
  3. Kích hoạt.
  4. Lưu ý về cách nhập ngày tháng năm.

Có thể copy nhanh từ dự án đã làm hoặc dự án mẫu có sẵn:
Nhấn phím phải vào tên dự án.

 

*** Phần Quản lý được xem như một hạng mục nếu có nhu quà quản lý hiệu quả công việc của 2 đối tượng: Nhóm trưởng và người kiểm hồ sơ:

① Hạng mục
② Công việc nhóm trưởng
③ Công việc người kiểm - Quản lý Kỹ Thuật (QLKT là từ khóa, không thể đặt tên khác).


2- Lập danh mục công việc:

A- Danh mục bản vẽ mới.

B- Danh mục bản vẽ sửa trong quá trình thực hiện dự án.

  1. Tạo một hàng mới.
  2. Chọn mới từ thư viện. Giúp làm nhanh và khai thác dữ liệu cộng đồng.
  3. Copy một hàng.
  4. Xóa một hàng.
  5. Tạo một phiên bản sửa. Nút lệnh này sẽ tạo một dòng trong trang danh mục bản vẽ sửa.
  6. Chế độ chọn một dòng hay nhiều dòng.
  7. Chế độ chọn hay hủy chọn một dòng thì cột Check đầu tiên sẽ tự động gán biến theo.
  8. Chế độ gán biến vào cột đầu tiên thì việc chọn dòng sẽ tự động chọn đồng thời
  9. Cột Check để chọn dòng.
  10. Cột Hạng mục. 
  1. Cột Số bản vẽ hay công việc
  2. Trạng thái đã được tạo ra hay chưa.
  3. Trạng thái bản vẽ đã hoàn thành, sẵn sàng giao hàng.
  4. Tên bản vẽ hay công việc.
  5. Thời gian dự kiến hoàn thành bản vẽ. Thời gian này bao gồm cả thời gian của nhiều lần sửa.
  6. Thời gian để khởi tạo bản vẽ hay công việc lần đâu tiên.
  7. Thời gian thực tế mà người được phân công thực hiện.
  8. Người thực hiện được phân công.
  9. Đợt kiểm hàng. Đây cũng là thời điểm được phân công để kiểm tra nội bộ.
  10. Hàng đâu tiên là hàng các ô Textbox để nhập các ký tự dùng trong việc lọc sự hiển thị các hàng bên dưới.
  11. Đối với danh mục bản vẽ sửa có thêm cột Revision thể hiện số lần chỉnh sửa.

C- Import dữ liệu từ File Excel