Sử dụng phần mềm quản lý BMO-NPD
Hiệu quả lao động và Báo cáo theo Dự Án

Bao-cao-theo-Du-An

BÁO CÁO THEO DỰ ÁN

Các khái niệm và định nghĩa liên quan đến hiệu quả lao động:

Trong sơ đồ trên chúng ta có 4 loại thời gian:

-Thời gian định lượng sản phẩm cho một lao động với hệ số năng lực bằng 1. Thông số này do những người nhiều kinh nghiệm trong nhóm phân tích.
-Thời gian qui đổi theo hệ số năng lực của từng người. Số liệu này giúp cho việc phân bổ công việc trong từng đợt cho hợp lý và không lãng phí.
-Thời gian thực tế thực hiện công việc. Số liệu này do người thực hiện công việc tự ước lượng và nhập vào mỗi khi nộp bài.
-Thời gian có mặt ở công ty. Số liệu này lấy từ bảng chấm công - Time Sheet.

Phương pháp đánh giá:

-Hệ số Năng lực thực tế: Đánh giá năng lực làm việc
  • Hệ số này cho biết bạn đã hoàn thành nhiệm vụ tốt hay không.
  • Nếu hệ số này thấp hơn Hệ số Năng lực thì có nghĩa là bạn đã được hưởng mức lương cao hơn năng lực thực tế. Điều này nếu xãy ra ở tất cả các dự án thì bạn có nguy cơ bị giảm Hệ số Năng lực xuống bằng Hệ số Năng lực thực tế, cũng có nghĩa lương sẽ giảm. 
  •  Nếu hệ số này cao hơn Hệ số Năng lực thì có nghĩa là bạn đã được hưởng mức lương thấp hơn năng lực thực tế. Điều này nếu xãy ra ở tất cả các dự án thì bạn có thể được tăng Hệ số Năng lực lên trong các dự án tiếp theo bằng Hệ số Năng lực thực tế, cũng có nghĩa lương sẽ tăng. 
  • Tỷ lệ Thời gian Hữu ích: Đánh giá mức độ chăm chỉ
    • Tỷ lệ này là phần trăm thời gian mà bạn làm việc nghiêm túc khi có mặt ở công ty- thời gian chấm công. Thời gian này luôn nhỏ hơn thời gian chấm công, Phần thời gian chênh lệch còn lại chính là thời gian lãng phí và thời gian tổn thất.
    • Nếu tỷ lệ này thấp, chưng tỏ bạn làm việc không nghiêm túc, để thời gian lãng phí nhiều, gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
    • Nếu tỷ lệ nay cao, chúng tỏ bạn làm việc chăm chỉ.
-Hệ số hiệu quả công việc: Đánh giá kết quả cuối cùng
  • Hệ số này quan trọng trong việc đánh giá mức độ lợi ích mà bạn mang lại cho doanh nghiệp. Nếu bạn có một trong hai hệ số năng lực và  tỷ tỷ lệ thời gian hữu ich là thấp thì hiệu quả công việc cũng không thể cao.
  • Doanh nghiệp sẽ cân nhắc thông số này trong thời gian liên tục vài ba tháng để đưa ra mức độ trọng dụng bạn.
So sánh 9 trường hợp của 3 lao động có hệ số 1, 0.8, 1.25:

Sử dụng số liệu của phần mềm

1.Thông tin chung của dự án
2.Thông tin sử dụng nguồn lực
3.Thông tin kết quả thời gian thực hiện
4.Thông tin chấm điểm
5.Tên người thực hiện
6.Thời lượng dự kiến đăng ký ban đầu
7.Hệ số năng lực dựa trên hệ số lương
8.Giờ chuẩn được phân công
9.Giờ qui đổi ra hệ số.
10.Giờ thực tế thực hiện công việc, khai báo của người thực hiện trong mỗi dự án.
11.Hệ số năng lực thực. Thời gian Hoàn thành so với thời gian dự kiến.
12.Thời gian thực có mặt tại nơi làm việc.
13.TG hữu ích. Thời gian được tính dựa vào thời gian làm ra sản phẩm so với thời gian có mạt tai nơi làm việc. Thời gian hữu ích phải luôn nhỏ hơn 100%
14.Hiệu quả công việc, năng suất lao động trung bình trong toàn dự án. Đây là thông số quan trọng đánh giá mức độ lợi ích mà người thực hiện mang lại cho doanh nghiệp.
15.Lệnh in ra báo cáo: