Revit thực hành-Architecture
1.2.1a- Trích dẫn một số tiêu chuẩn

Trich-dan-mot-so-tieu-chuan-

à     Trích dẫn một số tiêu chuẩn thể hiện bản vẽ liên quan:

  TCVN 4455-1987 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc ghi kích thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và biểu bảng trên bản vẽ.
  TCVN 5570-1991:  Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Bản vẽ xây dựng - Ký hiệu đường nét và đường trục trong bản vẽ.
    TCVN 5571:1991 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Bản vẽ xây dựng - Khung tên
    TCVN 5671-1992 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng- Hồ sơ thiết kế kiến trúc.
    TCVN 6003-1995 : Thể hiện ký hiệu mặt cắt và mặt nhìn- Nguyên tắc chung.
    TCVN 6079-1995 : Bản vẽ xây dựng và kiến trúc cách trình bày bản vẽ - Tỉ lệ

 

Khi ngành thiết kế chuyển sang công cụ mới là AutoCAD, về bản chất thì AutoCAD chỉ thay thế cây bút vẽ cho nên có lẽ vì thế mà sự ra đời hệ thống tiêu chuẩn thể hiện mới chưa cấp thiết. Thế nhưng hơn hai thập kỷ qua, sự lỗi thời của hệ thống ký hiệu này đã bộc lộ rõ qua việc các đơn vị thiết kế tùy tiện sáng tạo ra các ký hiệu riêng theo logic của họ.

Ngày nay, rất nhiều sinh viên khi mới ra trường hoàn toàn không nắm được hệ thống ký hiệu bản vẽ theo qui ước này vì mỗi nơi mỗi hệ thống khác nhau, gây khó khăn đáng kể cho những người bắt đầu vào nghề.

Sở dĩ có sự tùy tiện như vậy một phần do một số ký hiệu khi vẽ tay chưa đẹp bằng vẽ máy, một phần do việc tạo ra một hệ thống ký hiệu mới bằng CAD quá dễ dàng cho nên các đơn vị thiết kế muốn tạo ra đặc điểm riêng phù hợp với thể loại dự án của họ và cuối cùng là sự dễ dãi trong quản lý của ngành.

Đối với Revit, tình thế trở nên khác hẳn. Mặc dù cũng là vẽ máy nhưng do tính chuyên nghiệp hóa dẫn đến hạn chế tính linh động vốn có như của AutoCAD và vì thế người dùng không dễ dàng thay đổi theo logic riêng của mình mà ở một mức độ nào đó phải tuân thủ các qui định chung mà cả thế giới đã qui ước.

à     Đơn vị đo: (TCVN 5671 : 1992)

Theo tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 5671 : 1992) mục 1.6


    1.6. Hệ đo lường áp dụng trong hồ sơ thiết kế kiến trúc là hệ mét.
    - Kích thước các chiều được ghi bằng mm.
    - Độ cao được ghi bằng m.
    - Diện tích được ghi bằng m2. Trong trường hợp bắt buộc phải áp dụng hệ đo lường khác thì phải ghi chú rõ trong mỗi bản vẽ.

Lưu ý:

Cao độ công trình tính bằng mét (m) và thường làm tròn 1 centimet (cm).

Cao độ (level: tiến Anh) (Cote: Tiếng Pháp). Cao độ ±0.00 xác định tại vị trí hoàn thiện Tầng 1 (Mặt bằng trệt)


à     Nguyên tắc ghi kích thước:

1.   Kích thước ghi với đơn vị milimet (mm).

2.   Kích thước trên mặt bằng bao gồm hai nhóm: Kích thước bên ngoài và kích thước chi tiết bên trong.

 

Kích thước bên ngoài thường được ghi từ 2 đến 4 lớp tùy theo loại hồ sơ theo thứ tự từ ngoài vào:

·     Kích thước tổng lưới trục.

·     Kích thước trục.

·     Kích thước khối.

·     Kích thước chi tiết mảng tường bao che.

 

Kích thước chi tiết bên trong xác định vị trí của cấu kiện trong không gian kiến trúc. Tùy theo từng loại bản vẽ mà chọn vị trí ghi kích thước cấu kiện phù hợp, nhưng lưu ý nguyên tắc chung là:

ü Xác định đối tượng (Ai) đọc bản vẽ? Mỗi đối tượng cần đọc một loại thông tin khác nhau. Ví dụ bản vẽ xin phép xây dựng thì cán bộ quản lý đọc kích thước tổng của cấu kiện; bản vẽ kỹ thuật thì kiến trúc sư, kỹ sư cần đọc kích thước không gian còn lại; bản vẽ thi công thì kỹ sư, công nhân đọc kích thước phần thô trước, phần hoàn thiện sau;…

ü Xác định mục tiêu ghi kích thước: Dùng để định vị cấu kiện hay dùng để xác định không gian mà cấu kiện chiếm giữ?

ü Kích thước chi tiết bên trong cấu kiện được vẽ trong bản vẽ trích đoạn chi tiết tỷ lệ lớn thì không nên thể hiện trong bản vẽ tỷ lệ nhỏ.

Khi ghi kích thước cần chú ý vị trí đặt đường kích thước sao cho tiết kiệm không gian nhất trên bản vẽ, điều đó giúp dễ dàng bố trí thêm các loại ký hiệu, chú thích khác và sắp trang in thuận lợi mà không cần phải chỉnh sửa sau này.