THUAT-NGU,-TU-VIET-TAT-QUI-UOC
RA | Phần mềm Revit Architecture, thiết kế kiến trúc. |
RS | Phần mềm Revit Structure, thiết kế kết cấu. |
MEP | Phần mềm Revit MEP, thiết kế kỹ thuật điện nước. |
Cuốn 1 | Nhắc đến cuốn sách “Bí Quyết Làm Chủ Revit 2013” cùng tác giả. Không thể hiểu hết cuốn sách Revit thực hành Architecture nếu không kết hợp với cuốn 1 |
Type Properties | Hộp thoại chứa những tham số được gán cho tập hợp các đối tượng cùng loại. |
Type Parameter | Loại tham số được gán cho tập hợp các đối tượng cùng loại. |
Propeties | Viết gọn của Instance Propeties, loại tham số được gán cho từng đối tượng riêng lẻ. |
Tham số | Parameter- Là tên gọi của thuộc tính chứa trong đối tượng. |
Thông số, biến | Giá trị của thuộc tính chứa trong đối tượng. |
Menu | Vùng chứa nút lệnh trên đầu màn hình ứng dụng. |
Menu ngữ cảnh | Menu hiển thị khi có một hay nhiều đối tượng được chọn. Menu ngữ cảnh chứa các công cụ chuyên biệt dùng để chỉnh sửa đối tượng đang chọn. |
Project Browser | Hộp thoại chứa các dữ liệu dự án: Views, Legends, Schedules, Sheets, Family,… |
Family Browser | Thư viện Family trong Project Browser. |
Profile | Một loại Family, thuộc đối tượng 2D, có dạng một đường bao kín thường dùng xác định tiết diện ngang để tạo các Family phức hợp khác. Một số nơi gọi là biên dạng. |
Thuộc tính | Tên gọi chung cho cặp tham số và giá trị của nó. |
Family hệ thống
| Những Family thiết kế sẵn trong phần mềm RA, chỉ được phép sửa các giá trị, không thể thêm bớt các thuộc tính hay định nghĩa lại tham số. |
Tham số hệ thống | Tham số định nghĩa sẵn trong phần mềm RA, chỉ được phép sửa các giá trị, không thể thêm bớt, định nghĩa lại. |
Family ngoài
| Những Family do người dùng tự thiết kế, có thể thêm bớt, sửa khi mở Famliy trong giao diện chỉnh sửa. |
Tham số ngoài | Tham số do người dùng định nghĩa, có thể thêm bớt, sửa khi mở Famliy trong giao diện chỉnh sửa. Vì thế, tham số này rất tùy tiện. Dễ hiểu hay không tùy theo đẳng cấp người thiết kế Family. |
Host | Đối tượng làm chuẩn để neo một đối tượng khác vào. Trong dự án, nếu một đối tượng được neo vào Host thì sẽ di chuyển theo vị trí tương đối của Host và thông thường sẽ mất nếu Host bị xóa. |
Giao diện dự án | Là giao diện có bộ công cụ để làm việc với các đối tượng trong dự án. Giống như một công trường xây dựng. |
Giao diện Family | Là giao diện có bộ công cụ để thiết kế Family chuyên dùng. Mỗi loại Family có một bộ công cụ khác nhau. Giống như nhà xưởng sản xuất cấu kiện. |
Giao diện Sketch | Là giao diện có bộ công cụ để vẽ các đối tượng 2D mà từ đó RA sẽ dựng thành các Family hệ thống. |
Layout | Là một tờ bản vẽ đã được sắp xếp. RA dùng từ Sheet để thay thế nhưng có lẽ dùng từ Layout quen thuộc hơn. |
View | View là hình chiếu, là khung nhìn. Trong khi làm việc với RA, View là vùng không gian đồ họa giữa màn hình để thao tác, dưới View có thanh Control View. |
Mặt phẳng làm việc | Mặt phẳng làm việc – Work Plane, là vị trí đặt đối tượng trong không gian 3D. Vẽ bằng Revit là vẽ trong không gian 3D, cần phải hiểu rõ chức năng của Work Plane. |